Sự khác nhau giữa An toàn Công Nghệ và An toàn tại nơi làm việc / An toàn cá nhân (Process safety và Occupational safety)

Nghĩ về an toàn

An toàn tại nơi làm việcAn toàn công nghệ

Áp dụng

An toàn tại nơi làm việcAn toàn công nghệ
Cho bất kỳ ngành nào, bất kỳ hoàn cảnh nàoCho những ngành công nghiệp có sử dụng nguyên vật liệu hoặc sản phẩm có tính chất nguy hiểm và có nguy cơ tạo ra những tai nạn nghiêm trọng. Ví dụ như ngành hóa chất, dầu khí, năng lượng .v.v

Hoạt động thường thấy

An toàn tại nơi làm việcAn toàn công nghệ

Mối quan tâm chính

An toàn tại nơi làm việcAn toàn công nghệ

Hướng xác định trong ma trận rủi ro

An toàn tại nơi làm việcAn toàn công nghệ

Mức độ bảo vệ

An toàn tại nơi làm việcAn toàn công nghệ
Ngăn chặn các chuổi tan nạn gây thương vong cho con người
Ngăn chặn các tai nạn gây ra thảm họa

“Tháp tai nạn”

An toàn tại nơi làm việcAn toàn công nghệ
Các thành phần ở đáy tháp có thể nhận thấy được dễ dàng và cải tiến mức độ ngăn ngừa thích hợp.

Các thành phần ở đáy tháp rất khó nhận biết. Các tai nạn nghiêm trọng chỉ được học hỏi, rút kinh nghiệm thực tế qua lịch sử phát triển An toàn công nghệ.

Chỉ số đo lường

An toàn tại nơi làm việcAn toàn công nghệ
– Thống kê HSE
Tổng các sự cố hoặc tai nạn ghi nhận được tối đa tính trên 1 triệu giờ làm việc TRIF.
– KPI về HSE.
Chỉ số sau (Lagging Indicator) và chỉ báo nhanh (Leading indicator).
– Chỉ số An toàn công nghệ.
Các chỉ số thường gây tranh cãi, khó đo lường.
Chỉ số sau (Lagging Indicator) và chỉ báo nhanh (Leading indicator).

Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro

An toàn tại nơi làm việcAn toàn công nghệ
– Kết hợp sự tham gia của tất cả các đối tượng.
– Có thể được tiến hành trong một số trường hợp với sự đào tạo tối thiểu.
Thường được dẫn dắt hoàn toàn bởi nhân viên nội bộ.
– Yêu cầu chuyên môn kỹ thuật và thường là kỹ thuật trong các quy trình công nghệ và hóa chất liên quan.
– Thường xuyên được hỗ trợ bởi các chuyên gia tư vấn bên ngoài

Quản lý rủi ro: Lựa chọn các biện pháp kiểm soát theo hệ thống phân cấp nhấn mạnh vào các giải pháp kỹ thuật (bao gồm loại bỏ hoặc thay thế) trước tiên, tiếp theo là phòng ngừa thông qua thiết kế, thực hành làm việc an toàn, kiểm soát hành chính và cuối cùng là thiết bị bảo vệ cá nhân.

An toàn tại nơi làm việcAn toàn công nghệ
Thường bắt đầu ở cấp thấp là thực hành làm việc an toàn, kiểm soát hành chính và cuối cùng là thiết bị bảo vệ cá nhân. Do đó, trách nhiệm kiểm soát mối nguy thường thuộc về công nhân và người giám sát tuyến đầu tại công trường, nhà máy…Phải được bắt đầu từ cấp cao là lựa chọn các biện pháp kiểm soát nhấn mạnh vào các giải pháp kỹ thuật (bao gồm loại bỏ hoặc thay thế) cùng với phòng ngừa thông qua thiết kế.

Văn hóa an toàn

An toàn tại nơi làm việcAn toàn công nghệ
Phải liên tục duy trì bởi:
– Quản lý công trường & nhà xưởng.
– Giám sát viên an toàn.
– Giám sát viên an toàn ngay tại nơi làm việc.
– Công nhân
(Ghi chú: Các biện pháp kiểm soát nguy cơ đối với an toàn cá nhân thường được quản lý trong phạm vi ngân sách hoạt động hiện có.)
Phải liên tục duy trì bởi:
– Quản lý cấp cao.
– Giám đốc nhà máy.
– Bất kỳ người nào có thể ra quyết định quan trọng.
(Ghi chú: Các biện pháp kiểm soát và đánh giá rủi ro về an toàn công nghệ thường có mức chi phí yêu cầu cần phải có sự đồng ý của bộ phận quản lý cấp cao.)

Mục tiêu

An toàn tại nơi làm việcAn toàn công nghệ
– Bảo vệ con người khỏi chấn thương và bệnh tật.
Tuy nhiên, mục tiêu cũng bao gồm sự toàn vẹn của thiết bị và vận hành và những tai nạn liên quan ở mức độ thiệt hại thấp.
– Bảo vệ tài sản và môi trường…
Tuy nhiên, mục tiêu cũng bao gồm an toàn cho con người nhưng ở mức độ thiệt hại cao hơn nhiều so với an toàn cá nhân.

Hệ thống quản lý

An toàn tại nơi làm việcAn toàn công nghệ
– Thành tố A: Sự tham gia và cam kết của lãnh đạo.
– Thành tố B: Xác định mối nguy & đánh giá rủi ro (xác định các mối nguy tại nơi làm việc)
– Thành tố C: Quản lý rủi ro (Bao gồm Bảo trì phòng ngừa và quản lý hóa chất nguy hiểm, độc hại)
– Thành tố D: Đào tạo / Đảm bảo năng lực của người lao động
– Thành tố E: Kế hoạch phản ứng khẩn cấp
– Thành tố F: Báo cáo tai nạn và điều tra nguyên nhân.
– Thành tố G: Quy trình giao tiếp (bao gồm Hồ sơ an toàn và audit).
Thành tố H: Sự tham gia vào Ủy ban an toàn và sức khỏe (Tuân thủ pháp luật và tiêu chuẩn nhà nước về sức khỏe cá nhân).
Cam kết An toàn công nghệ
– Thành tố 1: Văn Hóa An Toàn Công Nghệ
– Thành tố 2: Tuân Thủ Tiêu Chuẩn và Yêu Cầu Pháp Luật
– Thành tố 3: Năng Lực An Toàn Công Nghệ
– Thành tố 4: Sự Tham Gia Của Người Lao Động
– Thành tố 5: Tương Tác Với Các Bên Liên Quan
Am hiểu về mối nguy & rủi ro
– Thành tố 6: Quản Lý Kiến Thức An Toàn Công Nghệ
– Thành tố 7: Nhận Diện Mối Nguy & Phân Tich Rủi Ro
Quản lý rủi ro
– Thành tố 8: Quy Trình Vận Hành
– Thành tố 9: Nguyên Tắc Làm Việc An Toàn
– Thành tố 10: Độ Tin Cậy & Toàn Vẹn Thiết Bị
– Thành tố 11: Quản Lý Nhà Thầu
– Thành tố 12: Huấn Luyện và Đảm Bảo Năng Lực
– Thành tố 13: Quản Lý Thay Đổi
– Thành tố 14: Sự Sẵn Sàng Vận Hành
– Thành tố 15: Quản Lý Vận Hành
– Thành tố 16: Quản Lý Ứng Phó Khẩn Cấp
– Thành tố 16.1: PCCC
Học hỏi từ kinh nghiệm
– Thành tố 17: Điều Tra Sự Cố & Phân Tích Nguyên Nhân Gốc
– Thành tố 18: Đo Lường Hiệu Quả Thực Hiện
– Thành tố 19: Auditing
– Thành tố 20: Xem Xét Của Lãnh Đạo Và Cải Tiến Liên Tục

Định nghĩa An toàn Công nghệ

Định nghĩa được chấp nhận phổ biến nhất về An toàn Công nghệ là từ CCPS (Centre for Chemical Process Safety). CCPS định nghĩa An toàn Công nghệ là “một khuôn khổ kỹ luật nhằm quản lý tính toàn vẹn của hệ thống công nghệ bằng cách áp dụng các nguyên tắc thiết kế đúng và kỹ thuật vận hành hợp lý. Nó liên quan đến việc ngăn ngừa và kiểm soát các sự cố có khả năng giải phóng các chất nguy hiểm, độc hại hoặc năng lượng nguy hiểm từ việc giải phóng này. Những sự cố này có thế gây ra hiệu ứng nhiễm độc, cháy nỗ dẫn đến thương vong nghiêm trọng, thiệt hại tài sản, gián đoạn sản xuất và tác động đến môi trường. Phân tích định nghĩa này, điều quan trọng cần lưu ý là An toàn Công nghệ là nói về một khuôn khổ kỷ luật tập trung vào việc ngăn ngừa và kiểm soát các sự cố. Điều này áp dụng cho cả sự cố có hậu quả thực tế và sự cố suýt gây ra hậu quả hay còn gọi là “cận nguy”. Một nội dung quan trọng khác trong định nghĩa là phần mở rộng từ khả năng giải phóng các vật chất nguy hiểm sang cả năng lượng. Điều này mang đến một khía cạnh không chỉ là mất khả năng lưu chứa mà còn thừa nhận rằng việc mất kiểm soát năng lượng cũng có thể gây ra hậu quả thảm khốc.

An toàn Công nghệ cũng có thể được định nghĩa như sau: Việc mất khả năng lưu chứa hoặc rò rỉ không nằm trong kế hoạch hoặc không được kiểm soát của bất kỳ vật chất nào bao gồm cả các vật chất không độc hại và không dễ cháy (vd: hơi nước, condensate nóng, ni tơ, CO2 nén hoặc khí nén) từ một quy trình công nghệ hoặc một yếu tố không mong muốn trong một hoàn cảnh có chút khác biệt có thể dẫn đến sự giải phóng vật chất. Mặc dù API RP 754 giới hạn điều này ở mức tập trung vào việc mất khả năng lưu chứa chính, nhưng việc áp dụng định nghĩa rộng hơn về an toàn công nghệ, như ở trên, từ CCPS, nên bao gồm việc giải phóng năng lượng. Nói một cách đơn giản hơn, điều này được thể hiện như một yêu cầu cần phải có đối với hệ thống An toàn Công nghệ chưa tính đến hiệu quả kiểm soát như thế nào.

Ngoài ra, còn có một số định nghĩa về An toàn Công nghệ như: An toàn Công nghệ là sự kết hợp giữa thiết kế và khả năng quản lý nhằm ngăn ngừa các tai nạn nghiêm trọng, thảm họa do cháy, nổ, phóng thích các chất độc hại ra môi trường liên quan đến việc sử dụng hóa chất và các sản phẩm dầu mỏ, v.v.

Những yêu cầu về thiết kế, quản lý  của An toàn Công nghệ thông thường vượt quá những yêu cầu cần thiết của OHS (An toàn tại nơi làm việc hoặc An toàn cá nhân).